Khi dữ liệu khách hàng, nhân sự và hoạt động kinh doanh ngày càng được số hóa, doanh nghiệp không chỉ cần lưu trữ thông tin mà còn phải biết dữ liệu đang nằm ở đâu, ai được phép truy cập và chịu sự quản lý của bên nào. Đây chính là lý do khái niệm chủ quyền dữ liệu ngày càng được quan tâm trong quá trình lựa chọn hạ tầng và phần mềm quản trị. 1. Chủ quyền dữ liệu là gì? Chủ quyền dữ liệu có thể hiểu là nguyên tắc dữ liệu chịu sự kiểm soát và các quy định pháp lý tại quốc gia hoặc khu vực nơi dữ liệu được lưu trữ, xử lý. Với doanh nghiệp, vấn đề này gắn trực tiếp với vị trí máy chủ, quyền quản trị, quyền truy cập và cách dữ liệu được chuyển giao giữa các hệ thống. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp chỉ quan tâm phần mềm có dễ sử dụng hay không mà chưa kiểm tra kỹ dữ liệu sẽ được lưu ở đâu. Khi quy mô dữ liệu tăng hoặc phát sinh yêu cầu về bảo mật, việc xác định rõ quyền kiểm soát dữ liệu ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế nhiều rủi ro về sau. Xem thêm: https://getfly.vn/chu-quyen-du-lieu.html ...
Khi để lại số điện thoại, email, địa chỉ hay thông tin tài khoản trên website, nhiều người thường không để ý dữ liệu của mình sẽ được sử dụng như thế nào. Hiểu quyền của chủ thể dữ liệu là gì giúp mỗi cá nhân chủ động kiểm soát thông tin và xử lý tốt hơn khi phát hiện dữ liệu bị sử dụng không đúng mục đích. 1. Quyền của chủ thể dữ liệu là gì? Chủ thể dữ liệu có thể hiểu là cá nhân mà dữ liệu cá nhân phản ánh hoặc gắn với người đó. Quyền của chủ thể dữ liệu là tập hợp những quyền cho phép cá nhân biết, kiểm soát và bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình trong quá trình dữ liệu được thu thập, lưu trữ, sử dụng hoặc chia sẻ. Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và quy định cụ thể quyền của chủ thể dữ liệu tại Điều 4. Nghị định 356/2025/NĐ-CP cũng có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 để quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật. Xem thêm: https://getfly.vn/quyen-cua-chu-the-du-lieu.html 2. Những quyền của chủ thể dữ liệu thường gặp trong thực tế...